Q.II · Bài 74–76 · Bính Dần

THIÊN PHONG

Chưởng Pháp Tương (Minh Sư) Thuyết Pháp Đạo Sư Chưởng Quản Oai Linh Đạo Sĩ, “Chưởng Pháp phái Thượng” Ngày 24-07-Bính Dần. Như Nhãn (Huề Thượng Giác Hải) Quan Pháp Truyền Sư Thích Đạo Chuyển Luật Linh Diệu Đạo Sĩ, “Chưởng Pháp phái

Thái”

Thụ (Minh Sư ở chùa Vĩnh Nguyên Tự) Nho Tông Chưởng Giáo Tuyến Đạo Thuyền Sư Đại Đức Đại Hòa Đạo Sĩ, “Chưởng Pháp phái Ngọc” Ngày 10-9-Bính Dần. Đầu Sư Lê Văn Trung Thượng Trung Nhựt Rằm tháng 3 Bính Dần. Lê Văn Lịch Ngọc Lịch Nguyệt Rằm tháng 3 Bính Dần. Thiện Minh Thái Minh Tinh Ngày 13-10-Bính Dần. Phối Sư (Phái Ngọc) Lê Bá Trang Ngọc Trang Thanh Mùng 3 tháng 7 Bính Dần. Phối Sư (Phái Thượng) Tương (Phủ) Thượng Tương Thanh Ngày 17-05-Bính Dần.

Hóa Thượng Hóa Thanh Ngày 19-08-Bính Dần. Phối Sư (Phái Thái) Nguyễn Ngọc Thơ Thái Thơ Thanh Ngày 02-07-Bính Dần. Giáo Sư (Phái Ngọc) Kinh Ngọc Kinh Thanh Mùng 8 tháng 6 Bính Dần. Vân Ngọc Vân Thanh Mùng 8 tháng 6 Bính Dần. Đạt Ngọc Đạt Thanh Mùng 8 tháng 6 Bính Dần. Mùi Ngọc Mùi Thanh Mùng 8 tháng 6 Bính Dần. Thông Ngọc Thông Thanh Ngày 28-09-Bính Dần. Giáo Sư (Phái Thượng) Kỳ Thượng Kỳ Thanh Tiên Sắc Lang Quân Nhậm Thuyết Đạo Giáo Sư ( Rằm tháng 3 Bính Dần).

Ngày 14 tháng 5 Bính Dần. Kim Thượng Kim Thanh Ngày 17 tháng 5 Bính Dần. Chức Thượng Chức Thanh Ngày 19 tháng 8 Bính Dần. Hành Thượng Hành Thanh Ngày 29 tháng 8 Bính Dần. Vinh Thượng Vinh Thanh Ngày 09 -09 Bính Dần. Định Thượng Định Thanh Ngày 28 tháng 9 Bính Dần. Hoài Thượng Hoài Thanh Rằm tháng 10 Bính Dần. Hoài Thượng Hoài Thanh Rằm tháng 10 Bính Dần. Hoài Thượng Hoài Thanh Rằm tháng 10 Bính Dần.

Lai Thượng Lai Thanh Rằm tháng 10 Bính Dần. Son Thượng Châu Thanh Rằm tháng 10 Bính Dần. Búp Thượng Búp Thanh Rằm tháng 10 Bính Dần. Viễn Thượng Viễn Thanh Rằm tháng 10 Bính Dần. Tín Thượng Tín Thanh Rằm tháng 10 Bính Dần. Nhơn Thượng Nhơn Thanh Rằm tháng 10 Bính Dần. Rút một đoạn Thánh giáo ngày Rằm tháng 10 Bính Dần (Vendredi Novembre 1926): – Các con cứ lấy tên mình mà lót giữa và để chữ Thượng trước, duy có Son tên chữ Nôm, Thầy sửa lại là Châu...

Giáo Sư (Phái Thái) Nhung Thái Nhung Thanh Rằm tháng 7 Bính Dần. Luật Thái Luật Thanh 22 tháng 7 Bính Dần. Bính Thái Bính Thanh 07 tháng 8 Bính Dần. Giáo Hữu (Phái Thượng) Giỏi Thượng Giỏi Thanh 23-8-Bính Dần. Bản Thượng Bản Thanh (Tiên Đạo Công Thần Thuyết Đạo Sư, Rằm tháng 3 Bính Dần). 25-8-Bính Dần Giảng Thượng Giảng Thanh 25 tháng chạp Bính Dần. Phạm Văn Thấp Thượng Thấp Thanh 17-09-Bính Dần.

Huỳnh Văn Sơn Thượng Sơn Thanh 17-09-Bính Dần. Lê Văn Cúc Thượng Cúc Thanh 17-09-Bính Dần. Nguyễn Văn Phương Thượng Phương Thanh 17-09-Bính Dần. Võ Văn Kinh Thượng Kinh Thanh 17-09-Bính Dần. Bùi Văn Thiên Thượng Thiên Thanh 17-09-Bính Dần. Nguyễn Văn Cúc Thượng Cúc Thanh 17-09-Bính Dần. Nhơn Thượng Nhơn Thanh 27-09-Bính Dần. Nghi Thượng Nghi Thanh 27-09-Bính Dần (Rạch Giá). Lân Thượng Lân Thanh 02 tháng 09 Bính Dần (Vũng Liêm).

Bích Thượng Bích Thanh Rằm tháng 10 Bính Dần (Cần Thơ). Huỳnh V ă n Tu ấ t Thượng Tuất Thanh Rằm tháng 10 Bính Dần (SàiGòn). Trịnh Văn Kỳ Thượng Kỳ Thanh 21-10-Bính Dần (Tây Ninh). Sâm Thượng Sâm Thanh 26-10-Bính Dần (Chợ Lớn). Tu Thượng Tu Thanh 26-10-Bính Dần (SàiGòn). Ty Thượng Ty Thanh 26-10-Bính Dần (Cần Giuộc). Tiếp Thượng Tiếp Thanh 26-10-Bính Dần (Cần Giuộc). Tường Thượng Tường Thanh 26-10-Bính Dần (SàiGòn).

Bùi Văn Dứa Thượng Dứa Thanh 28-10-Bính Dần (Tây Ninh). Kiệt Thượng Kiệt Thanh 30-10-Bính Dần. Lễ Sanh

Bản 14-05-Bính Dần. Giảng 14-05-Bính Dần. Tường 14-05-Bính Dần. Giỏi 14-05-Bính Dần. Nhơn 17-05-Bính Dần. Kinh 17-05-Bính Dần. Tỵ 17-05-Bính Dần. Tiếp 17-05-Bính Dần. Tu ấ t 23-08-Bính Dần.

Nguyễn Văn Trò 25-08-Bính Dần. Hương 25-08-Bính Dần. Của 26-10-Bính Dần. Học 26-10-Bính Dần. Huỳnh Văn Đáng 26-10-Bính Dần.

Qui 26-10-Bính Dần. Đờn 26-10-Bính Dần. Thuận 26-10-Bính Dần. Phi 26-10-Bính Dần. Bảo 26-10-Bính Dần.

Trần Văn Xương 26-10-Bính Dần. Trần Văn Uông 26-10-Bính Dần. Tạ (Trần Văn Tạ) 26-10-Bính Dần. Hoằng Mỹ Ngọc Mắc Mục Thanh Phụ Đạo Chưởng Nghiêm Pháp Quân 26-10-Bính Dần. Phò Loan Đức, Hậu Tiên Đạo Phò Cơ Đạo Sĩ Nghĩa, Tràng Tiên Đạo Phò Cơ Đạo Sĩ Tươi, Chương Tiên Đạo Phò Cơ Đạo Sĩ Kim, Đãi Tiên Đạo Phò Cơ Đạo Sĩ Mai, Nguyên Tiên Đạo Phò Cơ Đạo Sĩ Mạnh, Phước Tiên Đạo Phò Cơ Đạo Sĩ Cao Hoài Sang Thượng Sanh.

Phạm Công Tắc Hộ Pháp (Hộ Giá Tiên Đồng Tá Cơ Đạo Sĩ, ngày 15-03-Bính Dần) Cao Quỳnh Cư Thượng Phẩm (Tá Cơ Tiên Hạc Đạo Sĩ, ngày 15-03Bính Dần) Nữ Phái Lâm Thị Thanh Nữ Giáo Sư, lấy Thiên Ân là Hương Thanh. Ca Thị Thế Phó Giáo Sư, lấy Thiên Ân là Hương Thế. Đường Thị Đã thọ Thiên sắc, cứ giữ địa vị mình. Đạo Minh: “Cô Sáu” Nữ Giáo Sư Mùng 4-11-Bính Dần (Chùa Hạnh Thông Tây). Trong tập nầy chưa biên tên những vị đi tình nguyện phổ cáo Trung Kỳ và Bắc Kỳ.

Bài đọc cầu cơ: Bài Trời Còn, Bài Mừng Thay

Bài Trời Còn (Bài Đọc CẦU CƠ)

Trời còn sông biển đều còn, Khắp xem cõi dưới núi non đượm nhuần. Thanh Minh trong tiết vườn xuân, Phụng chầu, hạc múa, gà rừng gáy reo. Đường đi trên núi dưới đèo, Lặng tìm cao thấp phải trèo chông gai. Phận làm con thảo há nài, Biết thương Tiên, Phật, Bồng Lai mà tìm. Xem qua xét lại cổ kim, Một bầu Trời Đất thanh liêm chín mười. Vàng trau ngọc chuốt càng tươi, Bền lòng theo Phật cho người xét suy. Thần Tiên vốn chẳng xa chi, Có lòng chiêm ngưỡng nhứt thì giáng linh.

Bài Mừng Thay

Mầng thay chi xiết nỗi mầng, Hào quang chiếu diệu ngàn tầng khôn trung. Hạc reo bay khắp dạo cùng, Càn Khôn Thế Giái cũng chung một bầu. Môn sanh thành kỉnh chực chầu, Tửu trà huê quả mừng cầu Tiên Ông. Nhang thơm tốc đốt nực nồng, Đèn lòa ngọn lửa tựa rồng phun châu.

Lạy mầng. Phụ ghi: Câu thứ hai của bài Mừng Thay... ngàn tầng khôn trung. có thể là...ngàn tầng không trung.

Ngày 16-11-1926 (âl. 12-10-Bính Dần): Đức Chí Tôn dạy Lập Lễ Thánh Thất

Mardi 16 Novembre 1926 (12-10-Bính Dần) Ngọc Hoàng Thượng Đế Viết Cao Đài Giáo Đạo Nam Phương lập lễ Thánh Thất Phải làm một Nghi Án trước Điện day mặt vô bảy Ngai, hình vuông đóng bốn mặt, trên như nóc chùa, kết hàng cho đẹp. Nơi ấy phải kín, bốn phía ra vô có màn, Thầy giáng cơ tại Án ấy nghe à! Lễ Thánh Thất, chia ra làm lễ khách xuất thâu. Vậy thì Thầy nói về lễ trước. Việc lễ: Thầy giao chánh sự cho Trang, phó sự cho Nhung; phụ sự có Ý nghe à!...

Như Ý không chịu thì Lịch phải thế. Vậy thì chánh sự là Trang làm đầu, Thầy lại thêm ba vị nữa cho các con rộng dùng là: Mùi, Vân, Đạt. Thầy lại hỏi thêm 12 đứa nữa, ai tình nguyện. Lê Văn Sanh, Dương Văn Hoài Nguyễn Xuân Quang, Sơn Lê Thế Vĩnh, Hườn Trần Văn Bân, Nguyễn Văn Mùi. Về việc khách: Khách thì Tương là chánh sự, Luật là phó sự. Thầy muốn đem Hoài vô đặng không Lịch? Voi là phụ sự, Lại, Son, Thành là giúp.

Thầy hỏi 12 đứa tình nguyện: Giỏi, Bản, T uất, Tiếp Trò, Giảng, Học, Kỳ Tường, Hơn, Kính, Đơn

Về thâu: Thì Thơ, Như Nhãn, Huệ Quang. Thầy hỏi hai đứa Châu, Lục... Châu T uấn. Về việc xuất: Xuất thì Lịch, Xài, Hóa (Phủ Hóa, Cần Đước). Thầy hỏi hai đứa Ký Lục... Kiều, Vĩnh. Nghe hành lễ con Trang.

Chưởng Pháp, Đầu Sư: Thầy định ba ngôi Chưởng Pháp, ba ngôi Đầu Sư đều có vị. Phối Sư: Còn Phối Sư thì Trang, Tương, Thơ là chánh, còn ba mươi ba vị nữa thì tùy theo ngày phong sau trước đứng nối theo đó. Giáo Sư: Rồi tới 72 Giáo Sư, cũng tùy theo ngày thọ sắc mà phân sau trước. Giáo Hữu: Kế nữa là 3.000 Giáo Hữu cũng tùy theo Thiên Phong mà đứng theo hàng ngũ phái Thượng, phái Thái, phái Ngọc vậy.

Phò Loan:... Tiếp nối theo sau ngay chính giữa nơi bàn Hộ Pháp thì: Đức, Hậu, Tràng, Nghĩa. Bên mặt thì: Mạnh, Phước, Mai, Nguyên. Bên trái thì: Đãi, Kim, Tươi, Chương. Hộ Pháp: Còn lại để dựa bên bàn Hộ Pháp hai cái ghế rồi làm hai cây phướn đề: Thượng Phẩm, Thượng Sanh. Thượng Phẩm: Bên mặt Hộ Pháp là Thượng Phẩm. Thượng Sanh: Bên trái Hộ Pháp thì là Thượng Sanh. Đưa cây Thượng Phẩm cho Mùi, cây Thượng Sanh

cho Vĩnh cầm hầu hai bên. Trấn cờ Ngũ phương: tại Đông phương, Tây phương, Nam phương, Bắc phương lựa 12 đứa Đồng nhi cầm cờ, còn giữa thì giao cho Hậu, Nghĩa, Đức.

Lịch hiểu à? Khi hành Đại Lễ cho Thầy rồi thì Lễ Sanh xướng: “Thiên Phong hoán tẩy”, cả thảy đều ra rửa mặt mày cho tinh sạch. Chừng xướng “Chỉnh túc y quan” thì cả thảy phải thay Thiên phục. Lễ Sanh xướng “Lập vị” đứng theo hàng ngũ cũ như trước. Hành lễ y như tại chùa Vĩnh Nguyên Tự nghe Lịch. Còn Nữ phái thì đều phải mặc đồ trắng trước hành lễ. Thiên Phong Nữ Phái: Thì Cư, Tắc phải vào Nghi Án phò lập Tịch Đạo phò loan cho Thầy phong Nữ phái trước và lập Tịch Đạo luôn nữa nghe.

Trấn Thần: Chừng mặc Thiên phục rồi thì Cư, con chấp bút nhang cho Thầy trấn Thần mỗi người và nơi mình của chư Thiên Phong rồi mới hành lễ. Nhớ biểu Nam phái đứng chẳng hết ở giữa thì qua bên tả của Thầy, song phải phân hàng ngũ đẳng cấp chúng nó cho tử tế chớ không đặng lộn xộn. Hành lễ: Còn bao nhiêu Môn Đệ đứng tiếp theo sau. Thầy dặn, hành lễ rồi thì biểu Lễ Sanh xướng “Thiên Phong Phò Loan” đặng Thầy lập “Phật truyền Chánh pháp”.

Cư, Tắc phải để Thiên phục vậy phò cơ nghe. Thầy sẽ giao nhạc cho Mỹ Ngọc và lễ cho Nhơn. Phụ ghi: (*1) Nguyên bản chánh in là Ngày 16 Novembre 1926 (23-06-Bính Dần), đối chiếu với LỊCH THẾ KỶ XX (1901 -2000) Ấn bản năm 1976, nhà xuất bản PHỔ THÔNG - HÀ NỘI ghi Ngày Novembre 1926 ngày âm lịch là 12-10-Bính Dần.